Thêm bài hát từ Bonus RPK
Mô tả
Đường phố nóng bỏng trong túi và sự trung thực khiến người ta đau lòng - nghe như cuộc trò chuyện với gương sau những lời hứa đã mệt mỏi vì phải đeo mặt nạ quá lâu. Nhịp điệu đập vào những mảnh vụn của quá khứ: những lối đi ngầm, chiếc Nokia cũ trong túi, những cơ hội được cắt ra từ những ngày xám xịt - tất cả được trộn lẫn với những bong bóng sâm panh trên nắp ca-pô mới. Niềm tự hào và sự bướng bỉnh của kẻ côn đồ vang lên như một câu thần chú: đừng gò bó trong khuôn khổ, đừng xin phép và đừng biện minh trước những người quen chỉ trích.
Có một sự mỉa mai ấm áp trong đó - như thể ai đó trên đường phố mỉm cười lịch sự với những kẻ xúc phạm và phủ lên lời khuyên của họ một tấm chăn để họ ấm hơn. Giọng nói không yêu cầu vỗ tay; nó nói:"Hãy làm việc của bạn"- và trong sự đơn giản đó - có sự tự do, khiến bạn thở dễ dàng hơn một chút.
Lời bài hát và bản dịch
Bản gốc
Raz, raz.
Ej, ej, ej, ej. RPK.
Ciemna Strefa.
Dwa tysiące dwadzieścia pięć.
Posłuchaj.
Robię muzykę, jestem artystą. Na ulicznej scenie już udowodniłem wszystko.
Przeszedłem podziemie, aby wejść na szczyt.
Już nie pamiętam, kiedy w aucie palił mi się shit. Polepszam swój byt, polepszam go bliskim.
Wciąż łyżwy na butach, no bo parkiet bywa śliski.
Znowu jakiś kutas chciałby cofnąć mnie w rozwoju. Gdzie jest stary Bonust? - pyta w komentarzy roju.
Posłuchaj żałosny gnoju, ja idę wciąż do przodu. Robię to w zgodzie z sobą, nie tobie na pozór.
I w ten właśnie sposób zachowuję swą prawdziwość, mimo iż ty powiesz, że to na pieniądze chciwość. O dziwo, naprawdę mnie to w ogóle nie rusza.
Całe życie hip-hop wyjebane w hejt lamusa. Rozwijajmy się, poszerzajmy horyzonty.
Rozpierdolmy sieć, nigdy nie wychodźmy z formy. Wciąż mówią mi jak żyć, jaki mam być, a ja jebie ich.
Chuj kładę na nich.
Sam jestem wyznacznikiem własnych granic i nie dam się im zaszufladkować za nic. Wciąż mówią mi jak żyć, jaki mam być, a ja jebie ich.
Chuj kładę na nich.
Sam jestem wyznacznikiem własnych granic i nie dam się im zaszufladkować za nic. Mówią, że łaska pana na pstrym koniu jeździ.
Długo ich nie było, nagle kurwa się znaleźli. Wielce oburzeni, że Bonus się zmienił.
Jednak to nie znaczy, że się odciął od korzeni, których nie docenił zwykły dzban.
Chociaż prawił, że był fan, ale teraz ostatecznie to pierdoli. O co jemu chodzi?
Nie wie sam. Jedną skrótę dostał ban, także już nie wejdzie na mój profil.
Nie jest głupio wam mówić mi co robić mam? Jam życia weteran doświadczony przez ulicę.
Robię to, co chcę. Od początku tak to widzę. Ty słuchasz mnie lub nie.
Hejterom chuj na cyce. Nie mam zamiaru podlizywać się publice.
W język się nie gryzę i pierdolę cenzurę. Od kiedy pamiętam, o to chodziło w muzyce.
Mój rap to nie koncert życzeń. Także spej dziurę. Wciąż mówią mi jak żyć, jaki mam być, a ja jebie ich.
Chuj kładę na nich.
Sam jestem wyznacznikiem własnych granic i nie dam się im zaszufladkować za nic. Wciąż mówią mi jak żyć, jaki mam być, a ja jebie ich.
Chuj kładę na nich.
Sam jestem wyznacznikiem własnych granic i nie dam się im zaszufladkować za nic.
Bản dịch tiếng Việt
Một lần, một lần.
Này, này, này, này. RPK.
Vùng tối.
Hai nghìn hai mươi lăm.
Nghe.
Tôi sáng tác âm nhạc, tôi là nghệ sĩ. Tôi đã chứng minh mọi thứ trên đường phố.
Tôi đã đi xuống lòng đất để lên tới đỉnh.
Tôi không nhớ chiếc xe của tôi đã bốc cháy khi nào. Tôi cải thiện cuộc sống của mình, tôi cải thiện nó cho những người thân yêu của tôi.
Vẫn trượt giày vì sàn nhảy có thể trơn trượt.
Một kẻ khốn nạn nào đó muốn bắt tôi quay lại quá trình phát triển của mình một lần nữa. Bonust cũ ở đâu? - anh ấy hỏi trong phần bình luận của tổ ong.
Nghe này, tên khốn thảm hại, tôi vẫn đang tiến về phía trước. Tôi làm điều đó với sự hòa hợp với chính mình chứ không phải vì bạn.
Và đây là cách tôi duy trì sự thật của mình, mặc dù bạn nói đó là lòng tham tiền. Kỳ lạ thay, nó không thực sự làm phiền tôi chút nào.
Toàn bộ cuộc sống hip-hop của bạn đã bị vứt bỏ. Hãy phát triển, hãy mở rộng tầm nhìn của chúng ta.
Chúng ta hãy phá hủy trang web, đừng bao giờ lạc lối. Họ cứ bảo tôi phải sống như thế nào, phải thế nào, và tôi đụ họ.
Tôi không quan tâm đến họ.
Tôi là người xác định ranh giới của chính mình và tôi sẽ không cho phép mình bị họ trói buộc vì bất cứ điều gì. Họ cứ bảo tôi phải sống như thế nào, phải thế nào, và tôi đụ họ.
Tôi không quan tâm đến họ.
Tôi là người xác định ranh giới của chính mình và tôi sẽ không cho phép mình bị họ trói buộc vì bất cứ điều gì. Người ta nói rằng ân sủng của chúa cưỡi trên một con ngựa sáng ngời.
Họ đã không ở đó một thời gian dài, rồi đột nhiên họ lại được tìm thấy. Rất phẫn nộ vì Tiền thưởng đã thay đổi.
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là anh ta đã tự cắt đứt cội nguồn của mình, thứ mà một chiếc bình bình thường không đánh giá cao.
Mặc dù anh ấy tuyên bố mình là một người hâm mộ, nhưng bây giờ anh ấy cuối cùng cũng làm hỏng chuyện. Anh ấy đang nói về cái gì vậy?
Anh ấy không biết chính mình Anh ấy bị cấm một phím tắt nên sẽ không thể truy cập hồ sơ của tôi nữa.
Chẳng phải thật ngu ngốc khi bảo tôi phải làm gì sao? Tôi là một cựu chiến binh trải nghiệm cuộc sống trên đường phố.
Tôi làm những gì tôi muốn. Đó là cách tôi đã nhìn thấy nó ngay từ đầu. Bạn hãy nghe tôi hoặc bạn không.
Mẹ kiếp những kẻ thù ghét. Tôi không có ý định thu hút sự chú ý của công chúng.
Tôi không cắn lưỡi và kiểm duyệt. Theo những gì tôi có thể nhớ, đây chính là nội dung của âm nhạc.
Lời rap của tôi không phải là một bản hoà tấu của những ước muốn. Ngoài ra, hãy lấp đầy lỗ. Họ cứ bảo tôi phải sống như thế nào, phải thế nào, và tôi đụ họ.
Tôi không quan tâm đến họ.
Tôi là người xác định ranh giới của chính mình và tôi sẽ không cho phép mình bị họ trói buộc vì bất cứ điều gì. Họ cứ bảo tôi phải sống như thế nào, phải thế nào, và tôi đụ họ.
Tôi không quan tâm đến họ.
Tôi là người xác định ranh giới của chính mình và tôi sẽ không cho phép mình bị họ trói buộc vì bất cứ điều gì.