Mô tả
Đạo diễn: Carlos Curiel, sản xuất/quảng cáo: Omar Valdez EC, sản xuất điều hành: Golden Ink Entertainment, quay phim: Jared Inojosa, ánh sáng: Fernando Mendoza, thiết kế sản xuất: Carola Gutz, trợ lý thiết kế: Benjamín Mejía, giám đốc hình ảnh: Iván Márquez, nhiếp ảnh gia: Fflys, nhân viên: César Villanueva / Edwin Urizar / Alexis Villaseñor, thiết kế đồ họa: Mr. Martínez, chỉnh màu: Jared Inojosa, phục vụ ăn uống: Tacos Wichos, tuyển chọn tài năng: Sunset Agency, diễn viên phụ: Atziri Ramírez, Charles và Daniel.
Lời bài hát và bản dịch
Bản gốc
Ya sabes quién es.
Toda la semana fly, el cuello en el frío del hielo.
Una morrita que trae hasta en las nalgas el pelo. Me la voy a llevar por ahí, chance hasta le pongo velo.
Me hace sentir en Dubai, me hace hasta sentir que vuelo.
Los ojos rojos y me fui a curar con sapo.
Pa que no grite el perro, le voy a poner un trapo.
El humo abre los portales en mi cuarto y creo que esa madre cada vez me está dejando más flaco. Échale pa la jungla, métete, métete.
Pa que sepa que pa el respeto, pues respete. Y si no puede, pues ábrase.
Échale pa la jungla, métete, métete. Pa que sepa que pa el respeto, pues respete. Y si no puede, pues ábrase.
Ey, dime tú, tú, tú, tú, ¿qué quieres hacer? Si salir con la muerte o hablar con
Lucifer.
Voy a ofrecer tu alma para volver a nacer y cocinaré tu cuerpo como -lo hace Heisenberg.
-Los pinches ojos bien rojos preocupan al oftalmólogo. Hablo con los hombre sombra y aparezco de monólogo.
Hablo puras realidades, no hay escritos de monólogo.
Piensan que estoy bien loco y quieren -mandarme al psicólogo.
-Ahora no volteo pa atrás, ahora puro pa -adelante.
-Me puse las vendas y nunca bajé los -guantes.
-Cómo cambiaron las cosas, ya no soy el que -era antes.
-Brillan más las cadenas desde que me hice -cantante.
-Ahora no volteo pa atrás, ahora puro pa -adelante.
-Me puse las vendas y nunca bajé los -guantes.
-Cómo cambiaron las cosas, ya no soy el que -era antes.
-Brillan más las cadenas desde que me hice cantante.
El mal conoce al bien, pero el bien no conoce al mal.
Esta noche con la muerte en -mis sueños voy a charlar.
-Vas a conocer de todo lo que puedas -imaginar.
-Voy a dejar que mi cuerpo navegue por el -Mictlán.
-Viajo entre las dimensiones de ácido lisérgico. Me explota norepinefrina, me domina el léxico.
Cuando siento la dopamina controlar el cerebro, estallo en horadrenalina que me blinda el périco.
Ahora no volteo pa atrás, ahora puro pa adelante.
Me puse las vendas y nunca bajé los guantes.
Cómo cambiaron las cosas, ya no soy el que era antes.
Brillan más las cadenas desde que me hice cantante.
Ahora no volteo pa atrás, ahora puro pa adelante.
Me puse las vendas y nunca bajé los guantes.
Cómo cambiaron las cosas, ya no soy el que era antes.
Brillan más las cadenas desde que me hice cantante.
Ruso.
Hey, yo.
La L, la F en el micrófono.
Con el Ruso.
-Pinche tornillo en el micrófono. -Y puro hijo de nada.
Verga.
Prince.
Bản dịch tiếng Việt
Bạn biết đó là ai.
Cả tuần tôi bay, cổ lạnh buốt.
Một cô bé có mái tóc dài tới tận mông. Tôi sẽ mang nó đến đó, thậm chí có thể tôi sẽ che nó lại.
Nó khiến tôi có cảm giác như đang ở Dubai, thậm chí còn khiến tôi có cảm giác như đang bay.
Mắt tôi đỏ hoe và tôi đi chữa bệnh bằng cóc.
Để con chó không la hét, tôi sẽ đắp một miếng vải lên người nó.
Khói mở ra những cánh cổng trong phòng tôi và tôi nghĩ rằng mẹ đang khiến tôi ngày càng gầy đi. Ném anh ta vào rừng, vào trong, vào trong.
Để biết tôn trọng thì hãy tôn trọng. Và nếu bạn không thể, thì hãy mở ra.
Ném anh ta vào rừng, vào, vào. Để biết tôn trọng thì hãy tôn trọng. Và nếu bạn không thể, thì hãy mở ra.
Này, nói cho tôi biết đi, bạn, bạn, bạn, bạn muốn làm gì? Cho dù hẹn hò với cái chết hay nói chuyện với
Lucifer.
Tôi sẽ hiến dâng linh hồn của bạn để được tái sinh và tôi sẽ nấu chín cơ thể bạn như Heisenberg đã làm.
- Đôi mắt đỏ ngầu làm bác sĩ nhãn khoa lo lắng. Tôi nói chuyện với những người đàn ông bóng tối và có vẻ độc thoại.
Tôi nói thực tế thuần túy, không có bài viết độc thoại.
Họ nghĩ tôi thực sự điên rồ và muốn gửi tôi đến bác sĩ tâm lý.
-Bây giờ tôi không quay lại, bây giờ tôi chỉ tiến về phía trước.
-Tôi quấn băng và không bao giờ tháo găng tay xuống.
-Mọi chuyện đã thay đổi thế nào, tôi không còn là tôi trước đây nữa.
- Những sợi dây xích tỏa sáng hơn kể từ khi tôi trở thành ca sĩ.
-Bây giờ tôi không quay lại, bây giờ tôi chỉ tiến về phía trước.
-Tôi quấn băng và không bao giờ tháo găng tay xuống.
-Mọi chuyện đã thay đổi thế nào, tôi không còn là tôi trước đây nữa.
- Dây chuyền tỏa sáng hơn kể từ khi tôi trở thành ca sĩ.
Ác biết thiện, nhưng thiện không biết ác.
Tối nay với cái chết trong giấc mơ, tôi sẽ trò chuyện.
-Bạn sẽ biết mọi thứ bạn có thể tưởng tượng.
-Tôi sẽ để cơ thể mình điều hướng -Mictlán.
-Tôi du hành giữa các chiều của axit lysergic. Norepinephrine bùng nổ, vốn từ vựng của tôi thống trị.
When I feel dopamine control my brain, I burst into adrenaline that shields my nerves.
Bây giờ tôi không quay lại, bây giờ tôi chỉ tiến về phía trước.
Tôi quấn băng và không bao giờ tháo găng tay xuống.
Mọi thứ đã thay đổi như thế nào, tôi không còn là tôi trước đây nữa.
Những sợi dây chuyền tỏa sáng hơn kể từ khi tôi trở thành ca sĩ.
Bây giờ tôi không quay lại, bây giờ tôi chỉ tiến về phía trước.
Tôi quấn băng và không bao giờ tháo găng tay xuống.
Mọi thứ đã thay đổi như thế nào, tôi không còn là tôi trước đây nữa.
Những sợi dây chuyền tỏa sáng hơn kể từ khi tôi trở thành ca sĩ.
Tiếng Nga.
Này, tôi.
Chữ L, chữ F trên micro.
Với người Nga.
-Vặn vít vào micro. - Và là đứa con trai thuần khiết của hư không.
Gà trống.
Hoàng tử.